HIều về mã hiệu định mức, đơn giá giúp bạn lập dự toán, định giá xây dựng tốt hơn nhiều. Đọc ngay!

HIều về mã hiệu định mức, đơn giá giúp bạn lập dự toán, định giá xây dựng tốt hơn nhiều. Đọc ngay!
Công việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình như: chiết tính đơn giá, lập hay thẩm tra dự toán, lập giá dự thầu… đều cần phải sử dụng số liệu rất quan trọng đó là định mức. Người cán bộ lập dự toán phải thông hiểu các tập định mức (không chỉ một mà nhiều tập định mức). Hiện tại BXD công bố các tập định mức như:

- Định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng công bố kèm theo văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng. Và các tập Định mức dự toán XDCT Phần Xây dựng sửa đổi, bổ sung bao gồm:
+ Quyết định số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng (bổ sung).
+ Quyết định số 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán xây dựng công trình Phần Xây dựng (sửa đổi và bổ sung).
+ Quyết định số 588/QĐ-BXD ngày 29/05/2014 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán xây dựng công trình Phần Xây dựng (sửa đổi và bổ sung).

- Định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt công bố kèm theo văn bản số 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng. Và Định mức dự toán XDCT Phần Lắp đặt sửa đổi, bổ sung.
+ Quyết định số 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán xây dựng công trình Phần Lắp đặt (sửa đổi và bổ sung).
+ Quyết định số 587/QĐ-BXD ngày 29/05/2014 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán xây dựng công trình Phần Lắp đặt (sửa đổi và bổ sung).
+ Quyết định số 1129/QĐ-BXD ngày 13/6/2009 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán xây dựng công trình Phần Sửa chữa

- Định mức dự toán phần xây dựng công trình phần sửa chữa công bố theo văn bản số 1129/QĐ-BXD ngày 07/12/2009 (thay cho định mức dự toán sửa chữa công trình xây dựng công bố kèm theo văn bản số 1778/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng).

- Các tập định mức khác tùy vào công trình, công việc định lập dự toán như: Định mức phần Sửa chữa, phần Khảo sát, xây dựng công trình đường dây, trạm biến áp, công trình bưu chính viễn thông…

Hiểu biết và nhớ được mã hiệu định mức, đơn giá sẽ giúp tăng tốc cho việc tra cứu định mức, đơn giá khi lập dự toán, tính toán đơn giá hoặc những công việc lập và quản lý chi phí có liên quan khác. Một vài điều cần biết về ý nghĩa của việc đánh mã hiệu sẽ giúp chúng ta nhớ được mã hiệu một cách dễ dàng hơn.

Các công tác trong các tập định mức do Bộ Xây dựng công bố hiện nay được đánh mã theo nguyên tắc kết hợp chữ và số, được phân định vùng và mỗi một ký tự trong mã có một vai trò cố định. Các ký tự có ý nghĩa như sau:

- Ký tự đầu thể hiện Phần của tập định mức dự toán xây dựng công trình. Giải pháp dùng chữ cái để đánh mã hiệu định mức cho phép sử dụng 26 ký tự thể hiện được 26 phần. Trung Quốc hiện có đến 11 tập định mức (11 phần định mức). Hiện chúng ta đang sử dụng mã hiệu gồm 7 ký tự cho các Phần như sau:

Ax.00000 - Phần Xây dựng

Bx.00000 - Phần Lắp đặt

Cx.00000 - Phần Khảo sát xây dựng

Sx.00000 - Phần Sửa chữa

...

- Chữ cái thứ 2 thể hiện Chương trong Phần. Bảng chữ cái có 26 ký tự, nếu sử dụng hết sẽ thể hiện được 26 chương. Trong tương lai những người làm định mức mong muốn công bố được nhiều bộ định mức cho các loại công tác hơn so với hiện nay, nên cần phải tính toán để dự trữ.

- Nhóm 2 chữ số đầu thể hiện nhóm - loại công tác (từ 00-99 nhóm loại công tác)

- Nhóm 3 chữ số còn lại thể hiện loại công tác cụ thể (từ 000-999 công tác)

Ví dụ: Mã hiệu AF.12110 Công tác đổ bê tông tường trộn bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, chiều dày <45cm, chiều cao <4m.

Ý nghĩa của Mã hiệu và Nội dung của ký tự trong mã hiệu như sau:

A - Phần xây dựng

F - Chương 6: Công tác bê tông tại chỗ

Dấu chấm (.) thể hiện phân cách giữa vùng số và chữ. Thực ra cũng không cần ký tự này lắm, chỉ trường hợp đánh mã hiệu toàn bộ bằng số như định mức, đơn giá xây dựng đường dây, trạm biến áp 01.xxxx thì cần phân cách cho dễ nhìn. Bản thân việc dùng dấu chấm hiện nay gây khó khăn khi gõ trên bàn phím. Các chương trình phần mềm dự toán có thể chủ động bỏ ký tự này.

1 - Là Nhóm công tác: Vữa bê tông trộn bằng máy trộn vữa, đổ bằng thủ công.

2 - Là Loại công tác: Thi công bê tông cho các cấu phần thân công trình.

1 - Là Công tác bê tông tường.

1, 0 - Điều kiện thi công, điều kiện kỹ thuật: Chiều dầy < 45cm, chiều cao < 4m, mác vữa bê tông.

Đối với các công tác có sử dụng vữa, vữa bê tông, định mức có số cuối là 0 và đơn giá cho cùng một công tác nhưng sử dụng các mác vữa khác nhau được đánh số khác 0.

Ví dụ: Định mức AF.12110 Công tác đổ bê tông tường

AF.12112 Công tác đổ bê tông tường, vữa bê tông mác 150

AF.12113 Công tác đổ bê tông tường, vữa bê tông mác 200

AF.12114 Công tác đổ bê tông tường, vữa bê tông mác 250

AF.12115 Công tác đổ bê tông tường, vữa bê tông mác 300

Để ý rằng trong bảng định mức cấp phối vật liệu cho bê tông, như sau:

C2122 Mác bê tông 150

C2123 Mác bê tông 200

C2124 Mác bê tông 250

C2125 Mác bê tông 300

Ta thấy rằng các con số cuối của mã hiệu cấp phối về cơ bản được đánh trùng với con số cuối của mã hiệu đơn giá của công tác sử dụng mác vữa tương ứng.

Khi nắm được nguyên tắc đánh mã hiệu định mức, đơn giá như trên giúp cho việc hình dung tổng thể cả quyển định mức, đơn giá. Giúp tăng tốc tra cứu đơn giá lập dự toán. Ví dụ: khi làm dự toán phần xây dựng, bạn không cần nhớ ký tự A nữa, nghĩ đến B là đào đắp, C là công tác liên quan đến cọc, F là công tác bê tông tại chỗ, G là công tác bê tông đúc sẵn,... ký tự cuối là 3 vữa mác 200, 4 mác 250...

 Ths Nguyễn Thế Anh -  Giám đốc Trung tâm thông tin, Viện Kinh tế xây dựng, Bộ Xây dựng